CADIFAST 120

Ngôn ngữ English Vietnamese

Sản phẩm bán chạy

HÌnh Ảnh Công Ty

Tỷ giá

Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank ngày : 5/21/2019 5:26:10 PM
Mã NTMuaCKBán
AUD 15965 1606116334
CAD 17130 1728617580
CHF 22877 2303923337
DKK 0 34463554
EUR 25932 2601026738
GBP 29435 2964229906
HKD 2939 29593003
INR 0 334348
JPY 205 207213
KRW 18 1920
KWD 0 7678779800
MYR 0 55695641
NOK 0 26232705
RUB 0 362404
SAR 0 62266470
SEK 0 23912452
SGD 16799 1691817102
THB 721 721751
USD 23345 2334523465

Thống kê

667641
Số người đang online 3
Số truy cập hôm nay 335
Số truy cập tháng này 67409
CADIFAST 120
CADIFAST 120

Liên hệ

CADIFAST 120 được chỉ định điều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay. Viên nén bao phim Fexofenadine HCl  120 mg

  • Hỏi đáp
  • Nội dung chi tiết
  • Sản phẩm cùng loại

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:
Fexofenadine HCl     120 mg
Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Microcrystallin M101, Polyvinyl pyrrolidone, Natri starch glycolate, Talc, Magnesi stearat, HPMC 606, Màu sunset yellow, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Ethanol 96 % .

Phân loại

CADIFAST 120 là thuốc kháng histamin thế hệ thứ 3.

Chỉ định

CADIFAST 120 được chỉ định điều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều và đường dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
Liều dùng thông thường như sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:  60mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 120mg một lần duy nhất trong ngày
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận và lớn tuổi.

Cách dùng

Dùng đường uống.
Nên dùng thuốc cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magnesi.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
Bệnh nhân dưới 12 tuổi.

Thận trọng

Phụ nữ mang thai

Chỉ dùng khi lợi ích điều trị cao hơn những nguy cơ có thể gặp đối với thai nhi. 

Phụ nữ cho con bú

Fexofenadine hydrochlorid được khuyến cáo không nên dùng trong thời kỳ cho con bú 

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời với ketoconazol hoặc erythromycin làm tăng nồng độ của fexofenadin hydroclorid trong huyết tương.
Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid có chứa nhôm hay magnesi như Maalox có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ chủ yếu là: buồn nôn, thống kinh, buồn ngủ, khó tiêu và mệt.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu.
Cũng cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Dạng trình bày

Hộp 1 vỉ, vỉ 10 viên.

Tiêu chuẩn:

Nhà sản xuất.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.
Để thuốc xa tầm tay trẻ  em.