CADIFAST 120

Ngôn ngữ English Vietnamese

Sản phẩm bán chạy

HÌnh Ảnh Công Ty

Tỷ giá

Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank ngày : 10/20/2018 2:04:39 AM
Mã NTMuaCKBán
AUD 16403 1650216683
CAD 17614 1777417968
CHF 23108 2327123572
DKK 0 35323642
EUR 26554 2663426871
GBP 30062 3027430543
HKD 2936 29573001
INR 0 317329
JPY 205 207212
KRW 19 2021
KWD 0 7687679892
MYR 0 55815653
NOK 0 27812868
RUB 0 355395
SAR 0 62096453
SEK 0 25532617
SGD 16710 1682817011
THB 702 702731
USD 23300 2330023390

Thống kê

476924
Số người đang online 4
Số truy cập hôm nay 20
Số truy cập tháng này 53627
CADIFAST 120
CADIFAST 120

Liên hệ

CADIFAST 120 được chỉ định điều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay. Viên nén bao phim Fexofenadine HCl  120 mg

  • Hỏi đáp
  • Nội dung chi tiết
  • Sản phẩm cùng loại

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:
Fexofenadine HCl     120 mg
Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Microcrystallin M101, Polyvinyl pyrrolidone, Natri starch glycolate, Talc, Magnesi stearat, HPMC 606, Màu sunset yellow, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Ethanol 96 % .

Phân loại

CADIFAST 120 là thuốc kháng histamin thế hệ thứ 3.

Chỉ định

CADIFAST 120 được chỉ định điều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều và đường dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
Liều dùng thông thường như sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:  60mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 120mg một lần duy nhất trong ngày
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận và lớn tuổi.

Cách dùng

Dùng đường uống.
Nên dùng thuốc cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magnesi.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
Bệnh nhân dưới 12 tuổi.

Thận trọng

Phụ nữ mang thai

Chỉ dùng khi lợi ích điều trị cao hơn những nguy cơ có thể gặp đối với thai nhi. 

Phụ nữ cho con bú

Fexofenadine hydrochlorid được khuyến cáo không nên dùng trong thời kỳ cho con bú 

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời với ketoconazol hoặc erythromycin làm tăng nồng độ của fexofenadin hydroclorid trong huyết tương.
Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid có chứa nhôm hay magnesi như Maalox có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ chủ yếu là: buồn nôn, thống kinh, buồn ngủ, khó tiêu và mệt.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu.
Cũng cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Dạng trình bày

Hộp 1 vỉ, vỉ 10 viên.

Tiêu chuẩn:

Nhà sản xuất.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.
Để thuốc xa tầm tay trẻ  em.